Sửa chữa Máy tàu thủy

Chủ nhật - 26/06/2022 01:13
Tên ngành, nghề: Sửa chữa máy tàu thủy
Mã ngành, nghề: 5520131
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở
Thời gian đào tạo: 2 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:
- Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
- Có kiến thức về phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.  
- Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
- Hiểu được nguyên lý làm việc, nguyên lý kết cấu, vật liệu và nêu tên, công dụng, điều kiện làm việc của những chi tiết trong hệ thống động lực của tàu thủy.
- Có kiến thức về bảo dưỡng, sửa chữa hệ động lực tàu thủy.
- Liệt kê được các nguyên nhân gây mất an toàn hoặc ô nhiễm và biện pháp đảm bảo an toàn cho người, tài sản, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong nhà máy hay trên tàu trong quá trình sửa chữa.
- Diễn giải được các bản vẽ, các yêu cầu kỹ thuật, các nội dung văn bản hướng dẫn một cách rõ ràng, đầy đủ;
- Giải thích được các nội dung các quy trình về tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa, kiểm tra, điều chỉnh trong hệ thống động lực tàu thủy.
- Biết được các hư hỏng thường gặp của chi tiết máy trong hệ thống động lực tàu thủy và đề xuất được các phương án sửa chữa hợp lý.
- Giải thích được công dụng, ứng dụng của các trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng công việc.
- Hiểu biết, thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Sử dụng được các dụng cụ tháo lắp chuyên dùng, dụng cụ kiểm tra, các dụng cụ hay vật dụng khác phù hợp, đáp ứng yêu cầu công việc;
- Sử dụng được các máy công cụ, trang thiết bị thích hợp để chế tạo các chi tiết đơn giản trong quá trình tháo lắp, sửa chữa;
- Chẩn đoán được tình trạng kỹ thuật của từng cụm chi tiết, chi tiết máy tàu thủy;
- Tháo lắp và sửa chữa những hư hỏng trong toàn hệ thống;
- Vận hành được hệ động lực tàu thủy.
- Đảm nhận được công việc thợ máy, máy phó dưới tàu.
- Có khả năng  hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
- Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
- Đánh giá được hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
- Có năng lực ngoại ngữ bậc 1/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Người có bằng tốt nghiệp trình độ Trung cấp nghề “Sửa chữa máy tàu thủy” có thể làm:
- Cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên về sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị của hệ động lực tàu thủy trong các công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy;
- Làm kỹ thuật viên ở các đội vận tải, xí nghiệp sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy…
- Thợ sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị của hệ động lực tàu thủy trong các công ty đóng  mới và sửa chữa tàu thủy, công ty khai thác tàu, có thể làm thợ vận hành máy tàu thủy, máy phó trên các phương tiện thủy nội địa.
- Trực tiếp làm công tác kỹ thuật về sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị của hệ động lực tàu thủy trong các công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy;
- Làm giáo viên thực hành ở các Trung tâm dạy nghề.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo

- Số lượng môn học, mô đun: 28
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học:  76 Tín chỉ  (1740 giờ)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 285 giờ
- Khối lượng các môn học, môđun chuyên môn: 1455 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 647 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 985 giờ; kiểm tra: 108 giờ.

3. Nội dung chương trình


MH/MĐ
Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/ bài tập/ thảo luận Thi/
Kiểm tra
I Các môn học chung 13 285 120 143 22
MH 01 Chính trị 2 30 25 3 2
MH 02 Pháp luật 1 15 10 3 2
MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 5 120 47 65 8
MH 05 Tin học 1 30 5 23 2
MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 3 60 30 25 5
II Các môn học, mô đun chuyên môn        
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 14 285 125 137 23
MH 07 Vẽ kỹ thuật 2 30 26 0 4
MH 08 Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật 2 30 27 0 3
MH 09 Kỹ năng mềm 2 45 15 25 5
MH 10 An toàn lao động và Bảo vệ môi trường 2 30 27 0 3
MĐ 11 Thực hành nguội 3 75 15 56 4
MĐ 12 Tiện, hàn cơ bản. 3 75 15 56 4
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 45 1095 360 679 56
MH 13 Ngoại ngữ chuyên ngành (A1) 4 75 45 27 3
MH 14 Động cơ Diesel tàu thủy 4 60 55 0 5
MH 15 Máy phụ và các hệ thống trên tàu thuỷ 4 60 55 0 5
MH 16 Công nghệ sửa chữa 2 30 27 0 3
MH 17 Điện tàu thuỷ 3 45 41 0 4
MH 18 Hệ thống động lực tàu thuỷ 2 30 27 0 3
MĐ 19 Sửa chữa các chi tiết chính của động cơ Diesel 4 105 15 86 4
MĐ 20 Sửa chữa hệ thống nhiên liệu Diesel 3 75 15 56 4
MĐ 21 Sửa chữa hệ thống bôi trơn, làm mát 2 45 15 26 4
MĐ 22 Sửa chữa hệ thống phân phối khí, khởi động và đảo chiều  
3
75 15 56 4
MĐ 23 Vận hành động cơ Diesel 2 45 15 26 4
MĐ 24 Sửa chữa thiết bị trên boong 2 45 15 26 4
MĐ 25 Sửa chữa thiết bị điện tàu thủy 2 45 15 26 4
MĐ 26 Thực tập tốt nghiệp 8 360 5 350 5
II.3 Môn học, mô đun tự chọn 4 75 42 26 7
MH 27 Vật liệu cơ khí 2 30 27 0 3
MH 28 Thủy lực và truyền động thủy lực 2 30 27 0 3
MĐ 29 Sửa chữa hệ trục tàu thuỷ 2 45 15 26 4
MĐ 30 Sửa chữa máy lọc dầu và hệ thống phân ly dầu nước  
2
45 15 26 4
Tổng cộng 76 1740 647 985 108
               
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
 - Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại một số công ty đóng mới và sửa chữa tàu thủy, trên các loại tàu thủy;
- Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục  toàn diện cho sinh viên.
 
Số TT Nội dung Thời gian
1  Thể dục, thể thao  5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2  Văn hoá, văn nghệ:
 - Qua các phương tiện thông tin đại chúng
 - Sinh hoạt tập thể
 
 Ngoài giờ học hàng ngày
19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3  Hoạt động thư viện
Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu
Tất cả các ngày làm việc trong tuần
4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Thăm quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần
4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:
Theo kế hoạch năm học, theo ngân hàng đề thi và đáp án các MH/MĐ (Phòng đào tạo phối hợp cùng khoa chuyên môn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun theo từng học kỳ)
 4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:
Người học sau khi học hết chương trình đào tạo và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.
 Nội dung thi tốt nghiệp:
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết
Trắc nghiệm
Không quá 120 phút
Không quá 90 phút
2 Văn hóa Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh Trung học cơ sở Viết, trắc nghiệm Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo
3 Kiến thức, kỹ năng nghề    
- Lý thuyết nghề
 
Viết Không quá 180 phút
Vấn đáp
 
 
Trắc nghiệm
Không quá 60 phút
(40 phút chuẩn bị và trả lời 20 phút/học sinh)
Không quá 90 phút
- Thực hành nghề Bài thi thực hành
 
Không quá 8 giờ
 
- Mô đun tốt nghiệp ( tích hợp giữa lý thuyết với thực hành) Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành Không quá 8 giờ
Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng Trung cấp theo quy định hiện hành của trường.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

zalozalozalozalozalozalo
Văn bản mới
thithuyenmaytruong
Đại hội
Liên kết website
  • Đang truy cập11
  • Hôm nay928
  • Tháng hiện tại82,235
  • Tổng lượt truy cập6,670,348
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây